Bu lông, ốc vít và chất lượng từ vật liệu inox

Bulong, ốc vít là một sản phẩm cơ khí quá quen thuộc trong đời sống hiện nay của con người. Tuy nó là một chi tiết nhỏ nhưng giá trị sử dụng mà nó mang lại không hề nhỏ. Hiện nay có nhiều vật liệu làm ra chúng nhưng được nhiều người sử dụng ưa chuộng nhất vẫn là bu lông ốc vít inox. Dưới đây là những đánh giá của chuyên gia về bu lông ốc vít inox.

Bu lông, ốc vít inox – Chất lượng từ vật liệu làm nên chúng

Có đến 90% sản phẩm bu lông, ốc vít thường được làm từ thép cacbon. Bởi nó có thể đạt được các đặc tính về độ bền tương đối, dễ đúc, cán, rèn, kéo sợi, hàn, gia công cắt. Có cơ tính tổng hợp nhất định phù hợp với các điều kiện thông dụng và giá thành rẻ, dễ kiếm.

bu lông ốc vít inox

Tuy nhiên, loại bu lông này lại có nhược điểm là độ thấm tôi thấp nên hiệu quả hóa bền bằng nhiệt luyện tôi + ram không cao, ảnh hưởng xấu đến độ bền, đặc biệt đối với tiết diện lớn. Điều tiếp theo là tính chịu nhiệt độ cao kém, nên đối với những thiết bị thường xuyên tiếp xúc với nhiệt độ cao mà có sự xuất hiện của vật liệu này thì độ bền của nó cũng bị ảnh hưởng không nhỏ. Một điểm nữa, loại bu lông ốc vít này sẽ không có các tính chất vật lý, hóa học đặc biệt như cứng nóng và chống ăn mòn.

Khắc phục được những nhược điểm trên, loại bu lông ốc vít inox (thép không gỉ) hiệu quả hơn hẳn. Đúng như tên gọi của nó, loại bu lông ốc vít này có khả năng chống lại sự ăn mòn hóa học hay ăn mòn điện hóa từ môi trường, không bị biến màu dễ dàng như là các loại thép thông thường khác.

Trong ngành luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ được dùng để chỉ một dạng hợp kim có thành phần chính là sắt và một số thành phần kim loại khác như Crom (tối thiểu là 10,5%), Niken, molypden,... Khi Crom tiếp xúc với không khí sẽ sinh ra một lớp màng mỏng không thể nhìn thấy bằng mắt thường nên bề mặt thép vẫn láng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí do đó bảo vệ được lớp thép bên dưới. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như ở nhôm và kẽm.

Bu lông ốc vít inox được sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau. Đặc biệt, chúng có tính kháng cự (chống oxy hóa), tính chịu lực và chịu nhiệt cao, cứng ở mức tiêu chuẩn nên có thể làm việc ở điều kiện khắc nghiệt trong nhiều năm. Màu sắc của sáng bóng của bu lông ốc vít inox mang lại tính thẩm mỹ cao cho các thiết bị. Đối với ngành hàng hải, tính chịu đựng của thép không rỉ với hơi muối và nước biển khiến cho loại Bulông ốc vít này là sự lựa chọn hàng đầu.

Các loại thép không gỉ chế tạo nên bu lông ốc vít inox

Sự tham gia khác nhau của các thành phần Crôm, Niken, Mô-lip-đen, Ni tơ dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ. Thép không gỉ có khả năng chống sự ôxy hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng.

Màu sắc của sáng bóng của bu lông ốc vít inox

SUS304: Hàm lượng carbon thấp và crom cao, chống ăn mòn. Loại thép này dùng để sản xuất bu lông lục giác hoặc loại có đường kính to, dài theo phương thức dập nguội và dập nóng.

SS316: Loại thép không gỉ này có khả năng chống ăn mòn khi ở môi trường nước biển và hóa chất, nhiệt độ cao vượt trội.

SS316L: Có tính chống ăn mòn tốt hơn nhờ hàm lượng cacbon tốt hơn.

SS321: Loại này cũng mang những đặc tính như những người anh em của nó, với tính chống ăn mòn, kháng nhiệt cao lên đến 925 °C.

Thép không gỉ - ionx có nhiều loại với các đặc tính nổi trội như thế. Vì thế, ban nên chọn đúng chủng loại và các thông số kĩ thuật của chúng để phù hợp vào từng mục đích sử dụng. Đây là điều rất quan trọng!

Ngoài ra, tiêu chí đánh giá chất lượng của loại bu lông ốc vít inox còn được giới chuyên gia hay các kỹ sư còn được đánh giá ở các hệ thông tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế và Việt Nam như DIN, ASTM, GB, JIS, ISO, TCVN.

Công ty TNHH Đức Khanh cung cấp bu lông, ốc vít inox xuất xứ từ các nước có ngành công nghiệp đạt trình độ cao như Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia, Mỹ, Nhật. Mang đến chất lượng hoàn toàn khác so với các cơ sở thông thường. Quy cách đường kính thân từ M4 đến M60 cho bạn sự đa dạng trong các lựa chọn. Và một điều chắc chắn rằng, chúng đều được sản xuất từ vật liệu thép inox cao cấp mang đầy đủ những đặc tính và ưu điểm nổi trội trên. Bạn đang băn khoăn không biết nên chọn loại bu lông ốc vít inox nào trong trường hợp của mình. Hay liên hệ với chúng tôi ngay để nhận được những tư vấn hữu ích nhất từ các chuyên gia.

Trong ngành sản xuất Bulông, ốc vít thì một số mác thép sau đây hay được sử dụng:

chất lượng của loại bu lông ốc vít inox

(1) SUS201: Là loại thép có hàm lượng Niken thấp, sau khi gia công nguội có từ tính, có thể dùng thay thế cho SUS301. Bulông, ốc vít loại này có thể sử dụng trong các điều kiện bình thường như mưa và khói xe, môi trường có độ ăn mòn thấp, tuy nhiên loại này ít có khả năng chịu được dung môi hay các hóa chất. Loại này có giá thành thấp nhất so với các mác thép không rỉ khác

(2) SUS202: Loại này có độ cứng cao, chống ăn mòn. Thích hợp làm các linh kiện trong máy ảnh, máy tính & máy văn phòng.

(3) SUS304: Loại thép không rỉ có hàm lượng carbon thấp và Crôm cao, so với 302 thì tính năng chống ăn mòn tốt hơn, thép không rỉ 304 thường dùng để sản xuất Bulông lục giác và gia công theo phương thức dập nguội cũng như phương thức gia công dập nóng để làm những loại Bulông có đường kính to và dài. Chịu được hóa chất tốt hơn 201 những không cứng như 201, được sử dụng trong các nhà máy hóa chất và các ngành công nghiệp khác nơi ăn mòn là mối quan tâm thường trực

(4) SUS304L: Có lượng carbon thấp hơn loai 304 và do đó tính chịu lực thấp hơn một chút. Hàm lượng carbon thấp cũng làm tăng tính chống ăn mòn và khả năng hàn ở 304L

(5) SUS304HC: thích hợp dùng trong các sản phẩm gia công nguội, có tính chống ăn mòn cao. Thường được dùng để sản xuất các loại Vít.

(6) SUS309&310: Có thành phần Niken và Crôm cao hơn so với những loai thép có mác thấp hơn và được khuyến cáo sử dụng trong các môi trường có nhiệt độ cao. 310 còn có khả năng chống ăn mòn của muối và môi trường bất lợi khác.

(7) SUS316&317: có khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển và hoá chất vượt trội. Chúng chứa hàm lượng Mô-lip-đen tạo nên loại thép có tính chịu đựng bề mặt rỗ tốt hơn. Những loại thép này có độ bền kéo giãn cao hơn và có tính bền ở môi trường nhiệt độ cao hơn so với các hợp kim SUS304 khác.

(8) SUS316L: Có lượng carbon thấp hơn loai SUS316 nên tính chống ăn mòn tốt hơn.

(9) SUS410: Có độ cứng nhất định cao hơn các loại khác, ở nhiệt độ cao nó có khả năng chịu được môi trường muối và axít hữu cơ có nồng độ thấp. Loại này thường sử dụng để sản xuất các loại Vít tự khoan và Vít bắn tôn Inox

Trụ sở : 190/1 Ba Cu, Phường 3, TP. Vũng Tàu, VN.
(+84) 2543 854 154 (+84) 2546 254 182
24/7 Hỗ trợ : +84 903 375 023